Ống nhựa uPVC

Ống nhựa uPVC

Ống uPVC là loại ống được sử dụng rộng rãi bởi những tính năng vượt trội. Ống uPVC có dạng thanh và cấu trúc dạng hộp, đồng thời được chia thành nhiều khoảng trống có chức năng cách âm, cách nhiệt và tạo độ bền cho sản phẩm nhằm mang lại giá trị kinh tế cao cho người tiêu dùng. Thành phần chủ yếu tạo nên ống uPVC là bột PVC và các chất phụ gia, chất chống tia cực tím, chất ổn định nhiệt, bột màu, chất tạo độ trơn... Tất cả được gia nhiệt nóng chảy rồi đùn ống để định hình sản phẩm.

Mô tả

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

- Ống nhựa uPVC Châu Âu Xanh (EuroPipe): được sản xuất theo tiêu chuẩn TCVN 6151-2:2002/ ISO 4422-2:1996, TCVN 8491-2:2011/ISO 1452-2:2009.

- Áp suất làm việc: 4bar, 5bar, 6bar, 8bar, 10bar, 12,5bar, 16bar, 25bar

- Tiêu chuẩn chất lượng: Toàn bộ quá trình sản xuất của EuroPipe được kiểm soát nghiêm ngặt bằng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

ĐẶC TÍNH VƯỢT TRỘI

Các chủng loại ống uPVC của Châu Âu Xanh được dùng rộng rãi trong xây dựng, cấp thoát nước và một số lĩnh vực công nghiệp, do có nhiều ưu điểm:

- Nhẹ, dễ vận chuyển. Lắp đặt đơn giản.

- Bề mặt ống nhẵn, hệ số ma sát nhỏ giúp thoát nước tốt.

- Độ bề cơ học lớn, chịu được va đập và áp lực cao.

- Không rỉ sét, bền với hóa chất.

- Không độc hại.

- Giá thành hợp lý.

VẬT LÝ

ỨNG DỤNG

- Lắp đặt cho hệ thống cống rãnh xả thải, thoát nước mưa.

- Lắp đặt cấp nước sạch.

- Lắp đặt hệ thống ống cấp nước tưới tiêu trong nông nghiệp.

- Lắp đặt cho hệ thống ống bảo vệ đường dây điện, tín hiệu, cáp quang.

- Các ứng dụng đa dạng trong công nghiệp.

ĐẶC TÍNH HÌNH HỌC

 

HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT

I. Mối nối hàn keo

1. Nếu cần, cắt ống đến chiều dài yêu cầu bằng máy cắt ống, máy cưa, hoặc cưa cắt ngang, bảo đảm rằng chỗ cắt phải vuông góc với trục ống.

2. Vát chéo các đầu cắt và cắt bỏ tất cả các phần ria của ống bằng dao tựa, giũa hoặc dụng cụ mài. Bảo đảm rằng tất cả bề mặt hàn đều không bẩn, bụi, có nước và dầu mỡ. Đánh dấu đầu ống bằng một dây sâu.

3. Trát một lớp keo ở phần bên trong khớp nối các phụ kiện cần nối. Ngay khi trát một lớp keo đều lên ống cho khoảng cách lớn hơn chiều sâu của khớp nối các phụ kiện cần nối. Nếu keo khô ở một trong hai bề mặt này trước khi hàn thì hãy sử dụng một lớp trát khác.

4. Trong khi keo vẫn còn ẩm, chèn ngay ống vào các phụ kiện cần nối phù hợp với các chuyển động cho đến khi nó ở điểm thấp nhất của khớp nối, và quay 1/4 ống trong khớp nối để bảo đảm chia đều keo trong ống. Giữ ống cùng với phụ kiện cần nối chặt tại vị trí trong vòng 30 giây (dn < 63mm) hoặc 50 giây (dn 75mm - dn 250mm). Loại bỏ hết phần keo thừa khỏi mối hàn sau khi lắp đặt.

5. Không thực hiện bước tiếp theo cho đến khi mối hàn được xử lý. Thực hiện kiểm tra áp lực thủy tĩnh chỉ sau 24 giờ.

II. Mối nối được đặt đệm:

1. Làm sạch và lau khô bên trong phần nong của ống và bên ngoài đầu chốt của ống. Đánh dấu đầu chốt bằng dây có chiều dài theo ống. Vát đầu chốt của ống.

2. Làm sạch và lau khô miếng đệm. Đặt miếng đệm vào trong rãnh nong của ống.

3. Sử dụng dầu bôi trơn ở đầu chốt của ống và bề mặt miếng đệm. Dầu bôi trơn không phải là chất độc hại và sẽ gây tác động xấu lên miếng đệm và các vật liệu của ống.

4. Chèn đầu chốt được cắt vát vào phần nong bằng dụng cụ kéo cho đến khi tiếp xúc với  miếng đệm. Đẩy đầu chốt cho đến khi vạch mốc trên đầu chốt ngang với điểm cuối của phần nong ống. Nếu có lực cản bất thường khi chèn đầu vát hay vạch mốc không đạt đến vị trí ngang bằng, tháo rời mối nối, và kiểm tra vị trí của miếng đệm, sau đó loại bỏ những vật cản, mãnh vỡ.

INSTALLATION SOLVENT WELD JOINT

1. Cut the pipe

If it is necessary, cut the pipe to the desired length with pipe cutters, hacksaw orcross cut saw. make sure the cut is square.

2. Clean

Chamfer the cut ends and remove all the burrs of pipe with a knife-edge, fle or deburring tool. Make sure all joining surfaces are free from dirt, dust, water and oil. Mark the pipe end with a socket depth line.

3. Coat

Coat the inside of the fttings socket with a medium layer of cement. Immediately. Apply a full even layer of cement on the pipe for a distance slightly greater than the. Depth of the ftting socket. If the cement dries on either surface before joining, apply another coat.

4. Join

Hold the pipe and ftting together frmly in position for 30 seconds (dn <63mm) or 30 seconds (dn 75mm - dn 250mm). Wipe the excesstive cement from joint after assembly.

5. Test shall

Do not take the next step until the joint is cured. The hydrostatic pressure test shall be made only after 24 hours.

INSTALLATION GASKETED JOINT

1. Clean and dry

Clean and dry the inside of bell and the outside of spigot end of the pipe. Mark the spigot end with a socket depth line. Chamfer the spigot end of the pipe

2. Clean and dry the gasket

Clean and dry the gasket. Put the gasket into the bell groove.

3. Apply lubricant

Apply lubricant on the spigot end of the pipe and the surface of gasket. The lubricant shall be nontoxic and shall have no deteriorating effects on the gasket and pipe materials.

4. Insert the beveled spigot end

Insert the beveled spigot end into the bell with pull tool until it contact with the gasket. Push the spigot end in until the reference mark on the spigot end is flush wit the end of the bell. If undue resistance to insertion of the beveled end is encountered or the reference mark does not reach the flush position, disassemble the joint, and check the position of the gasket, and remove any debris.